Tin học trẻ Bảng A - Quảng Nam 2024


Đổi thời gian

Nộp bài
Điểm: 100 (p) Thời gian: 6.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Đồng hồ điện tử có chế độ đếm giây cho biết \(n\) là số giây kể từ 0 giờ 0 phút 0 giây hoặc chế độ hiển thị giờ dưới dạng \(hh:mm:ss\) cho biết giờ, phút, giây ở thời điểm hiện tại.

Yêu cầu: Hãy viết các biểu thức để xác định \(hh, mm\)\(ss\) dựa theo \(n\).

Input

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên không âm \(n\) (\(0 \leq n < 86 400\));

Output

  • Chứa thời điểm hiện theo định dạng hh:mm:ss.

Example

Test 1

Input
10000
Output
02:46:40
Note

\(10000s = 7200 + 2760 + 40 = 2h + 46m + 40s\)


Tách số

Nộp bài
Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho số tự nhiên \(n\), ta cần tìm cách tách \(n\) thành hai số tự nhiên chẵn khác nhau sao cho tổng của chúng bằng \(n\). Hai cách tách thành \(a+b\)\(b+a\) được tính là một cách.
Ví dụ, \(n=14\) , có 3 cách tách là: \(2+12\); \(4+10\); \(6+8\), hay \(n=15\) thì không có cách tách nào.
Yêu cầu: Đếm số cách tách số tự nhiên cho trước.

Input

Một dòng duy nhất, chứa số nguyên dương \(n\).

Output

Một dòng duy nhất, chứa số cách tách được.

Scoring

  • 70% số test tương ứng với 70% số điểm thỏa mãn \(n \le 10^6\);
  • 30% số test còn lại tương ứng với 30% số điểm thỏa mãn \(n \le 10^{15}\).

Ví dụ

Test 1

Input
14
Output
3

Test 1

Input
15
Output
0

Số pi gần đúng

Nộp bài
Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Số pi (ký hiệu: \(\pi\)), còn gọi là hằng số Archimedes, là một hằng số toán học có giá trị bằng tỷ số giữa chu vi của một đường tròn với đường kính của đường tròn đó. Hằng số này có giá trị xấp xỉ bằng \(3,14159\) hoặc \(\dfrac{22}{7}\) hoặc \(\dfrac{355}{113}\).

Yêu cầu: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương \(n\), in ra chữ số thứ \(n\) ở phần thập phân của giá trị phân số \(\dfrac{22}{7}\).

Dữ liệu

  • Một dòng duy nhất, chứa số nguyên dương \(n (n \le 10^{18})\).

Kết quả

  • Một dòng duy nhất, chứa kết quả chữ số thứ \(n\) ở phần thập phân.

Ràng buộc

  • 40% số test tương ứng với 40% số điểm thỏa mãn \(n \le 15\).
  • 30% số test tương ứng với 30% số điểm thỏa mãn \(n \le 10^6\).
  • 30% số test còn lại tương ứng với 30% số điểm thỏa mãn \(n \le 10^{18}\).

Ví dụ

Test 1

Input
5
Output
5
Note

\(\dfrac{22}{7}=3.142857142857143...\), chữ số thứ \(5\) ở phần thập phân là số 5.