Đề thi TS10 Lê Quý Đôn - 2022
Khoảng cách (LQĐ'22)
Nộp bàiTrên một con đường có bố trí sẵn một số bóng đèn. Sơ đồ bố trí các bóng đèn trên con đường được biểu diễn bàng một xâu kí tự gồm kí tự chữ cái D đại diện cho bóng đèn và giữa hai kí tự chữ cái D có một vài kí tự chữ số biểu diễn cho một số nguyên dương là khoảng cách giữa hai bóng đèn này (đơn vị mét).
Yêu câu: Xác dịnh khoảng cách (đơn vị mét) giữa bóng đèn đầu tiên và bóng đèn cuối cùng trên con đường.
Input
- Nhập từ bàn phim một xâu kí tự biểu diễn sơ đồ bố trí bóng đèn.
Output
- In ra màn hình một số nguyên \(m\) theo yêu cầu.
Ví dụ:
*Sample Input **
D3D2D10D
*Sample Output **
15
Giới hạn: Xâu kí tự nhập từ bàn phim có không quá \(255\) ki tự và số nguyên giữa \(2\) kí tự \(D\) không vượt quá \(1000\).
Bán dưa (LQĐ'22)
Nộp bàiNăm nay được mùa dưa, Tý theo bố mang rất nhiều quả dưa ra chợ bán. Có một ông thương gia đến chợ mua dưa, biết Tý là người thông minh, ông ta muốn đưa ra thừ thách cho Tý. Ông yêu cầu Tý thực hiện theo đúng trình tự sau:
- Bước 1: Tý phải chọn ra \(N\) viên đá từ đống đá có sẵn ở chợ.
- Bước 2: Trong \(N\) viên đá được chọn, loại ra những viên đá có khối lượng giống nhau.
- Bước 3: Ông ta sẽ mua những quả dưa có tổng khối lượng đúng bằng tổng khối lượng của những viên đá còn lại sau khi thực hiện bước 2.
Tý đã rất nhanh chóng thực hiện yêu cầu trên và bán được số dưa có tống khối lượng lớn nhất.
Yêu cầu: Em hẵy tìm ra cách Tý đã làm.
Input
Đọc từ file văn bản DUA.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng thứ nhất chứa 2 số nguyên dương \(N\) và \(K\ (N \le K)\), mỗi số cách nhau một dấu càch.
- Dòng thứ hai chứa \(K\) số nguyên dương, mỗi số cách nhau một dấu cách. Mỗi số trong dăy số này biểu thị cho khối lượng cùa mỗi viên đá và mỗi số không vượt quá \(10000\).
- Số lượng các viên đá có khối lượng nhỏ không ít hơn số lượng các viên đá có khối lượng lớn hơn.
Output
- Ghi ra file văn bản DUA.OUT một số nguyên \(m\) là khối lượng dưa lớn nhất mà bố cùa Tý bán được.
Ví dụ:
*Sample Input **
8 14
1 7 9 6 4 3 12 6 7 3 4 1 1 3
*Sample Output **
41
Giải thích: Tý chọn 8 viên đá có khối lượng là \(1; 7; 9; 6; 4; 3; 12; 1\) sau đó bỏ đi \(2\) viên có khối lượng bằng \(1\) thì tống khối lượng còn lại là 41.
Giới hạn:
- \(80%\) test ứng \(K \le 10^4\);
- \(20%\) test ứng với \(10^4 < K \le 10^5\).
Số chữ số (LQĐ'22)
Nộp bàiNgười ta viết liên tiếp các sổ chính phương \(1^2; 2^2; 3^2; 4^2; 5^2;...; k^2\) thì được một số tự nhiên \(X = 149162536...\)
Yêu cầu: Xác định số lượng các chữ số của \(X\).
Input
- Đọc từ file văn bản SCS.INP một số nguyên dương \(k\)
Output
- Ghi ra file văn bản SCS.OUT số nguyên m theo yêu cầu
Ví dụ:
Sample Input **
9
*Sample Output **
15
*Giải thích: Với \(k = 9\) ta có \(x = 149162536496481\) là số tự nhiên có \(15\) chữ số.
Giới hạn:
- 30% test ừng với \(k \le 10^6\):
- 40% test ứng với \(10^6 < k \le 10^9\);
- 30% test ứng với \(10^9 < k \le 10^{12}\);